Quản trị chiến lược và công cụ kiểm soát hiến lược

  • 1. QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Giới thiệu quản trị chiến lược
  • 2. KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC Quân sự: thời Alexander (năm 330 trước công nguyên) kỹ năng khai thác các lực lượng và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục Luận điểm cơ bản: có thể đè bẹp đối thủ – thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn – nếu có thể dẫn dắt thế trận và đưa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình
  • 3. KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC Quan điểm kinh doanh: phù hợp các năng lực tạo sự khác biệt và môi trường bên ngoài. Chandler (1962): xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn áp dụng một chuỗi các hành động, phân bổ các nguồn lực cần thiết
  • 4. KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC Quinn(1980). “ Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” Johnson và Scholes: “ Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”
  • 5. KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC Mintzberg: 5 chữ P Kế hoạch (Plan): chuỗi nhất quán hành động dự định Mô thức (Partern): sự kiên định về hành vi. Vị thế (Position): Phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó. Quan niệm (Perspective): Cách thức nhận thức Thủ thuật (Ploy): cách thức hành xử với đối thủ.
  • 6. QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Khái niệm Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu suất dài hạn. Nhiệm vụ: Tạo lập một viễn cảnh Thiết lập các mục tiêu Xây dựng chiến lược Thực thi và điều hành các chiến lược Đánh giá & điều chỉnh
  • 7. NHIỆM VỤ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Phát triển viễn cảnh chiến lược và sứ mệnh Thiết lập mục tiêu Xây dựng các chiến lược để đạt mục tiêu Thực thi và điều hành các chiến lược đ ã chọn Đánh giá thực hiện, theo d õi, sủa chữa điều chỉnh Cải thiên/ thay đổi Nếu cần Sửa chữa Nếu cần Sửa chữa Nếu cần Cải thiên/ thay đổi Nếu cần Khôi phục 1,2,3,4 Nếu cần
  • 8. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Lý thuyết Nền tảng: nghiên cứu quá trình bên trong vai trò quan trọng của nhà quản trị Tiếp cận tình huống Trường phái Thiết kế: Cơ sở “ năng lực gây khác biệt” “ trạng thái bên trong” “ các kỳ vọng bên ngoài” mối liên hệ giữa chiến lược và cấu trúc
  • 9. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Lý thuyết Trường phái Thiết kế: Cơ sở Nội dung: Đánh giá bên trong (các sức mạnh và điểm yếu  năng lực gây khác biệt) Đánh giá bên ngoài (các cơ hội ,đe dọa  các nhân tố then chốt) Các nhân tố then chốt thành công và các năng lực gây khác biệt  các chiến lược Đánh giá và chọn ra chiến lược tốt nhất. Triển khai việc thực thi chiến lược
  • 10. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Lý thuyết Trường phái Thiết kế: Trường phái hoạch định Thiết lập mục tiêu Đánh giá bên ngoài Đánh giá bên trong Đánh giá chiến lược Cụ thể hóa chiến lược Lập kế hoạch cho toàn bộ quá trình
  • 11. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Lý thuyết Trường phái Công cụ: SWOT BCG Mc Kinsey
  • 12. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Lý thuyết Trường phái Công cụ Môi trường kinh doanh Sản xuất khối lượng lớn và marketing khối lượng lớn Một số ngành bão hòa và suy giảm trongkhi nền kinh tế Mỹ ổn định và tăng trưởng. Một số công nghệ mới, cạnh tranh toàn cầu mới và thái độ của người tiêu dùng. Các thay đổi môi trường buộc các doanh nghiệp phải thay đổi chiến lược Mức thay đổi nhỏ nên trường phái thiết kế và hoạch định vẫn đủ để xây dựng các chiến lược. Các công ty lớn chấp nhận dạng cấu trúc nhiều bộ phận và đa dạng hóa mạnh  phát triển và sử dụng rộng rãi các kỹ thuật phân tích danh mục, như ma trận BCG.
  • 13. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Giai đoạn giữa (1980-1990):Tchức ngành Lý thuyết Vay mượn nhiều của kinh tế học, đặc biệt là từ nhánh kinh tế học tổ chức ngành. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh. Khả năng để giành lợi thế cạnh tranh chủ yếu chỉ là định vị và tự gây khác biệt trong một ngành.N Những chiến lược chung: Dẫn đạo chi phí. Gây khác biệt Tập trung.
  • 14. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Giai đoạn giữa (1980-1990):Tchức ngành Lý thuyết Trường phái định vị Porter khởi xướng. chiến lược chính có thể sử dụng trong một ngành nào đó. Làm phù hợp giữa chiến lược chung hợp lý với điều kiện môi trường.
  • 15. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Giai đoạn giữa (1980-1990):Tchức ngành Lý thuyết Trường phái định vị Porter khởi xướng Các công cụ Mô hình năm lực lượng cạnh tranh, Các chiến lược chung Chuỗi giá trị
  • 16. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Giai đoạn giữa (1980-1990):Tchức ngành Lý thuyết Trường phái định vị Porter khởi xướng Các công cụ Môi trường (  nâng cao vị trí quản trị chiến lược) Thị trường truyền thống của Mỹ lại bị lấn át bởi các công ty Nhật. những phát minh mới có tính đột phá về kỹ thuật công nghệ ,( đặc biệt là điện tử, công nghệ sinh học, Internet ) Các thay đổi này đã diễn ra trên tầm mức của ngành. Toàn cầu hóa và tự do kinh tế đã đem lại nhiều bất ổn mà việc hoạch định chiến lược không thể phát huy tác dụng nữa
  • 17. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Giai đoạn giữa (1980-1990):Tchức ngành Các phát triển hiện nay: Nguồn lực Các lý thuyết hiện đại Phát sinh từ lý thuyết chi phí giao dịch và thuyết đại diện. Quan điểm dựa trên nguồn lực giải quyết câu hỏi cơ bản Tại sao các doanh nghiệp khác nhau và cách thức nào để tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh.
  • 18. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Giai đoạn giữa (1980-1990):Tchức ngành Các phát triển hiện nay: Nguồn lực Các lý thuyết hiện đại Trường phái Trường phái học tập “ Ai thực sự là người sáng tạo ra chiến lược, và chiến lược hình thành từ đâu trong tổ chức? Quá trình này có thể cân nhắc và tính toán như thế nào?”.
  • 19. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Giai đoạn giữa (1980-1990):Tchức ngành Các phát triển hiện nay: Nguồn lực Các lý thuyết hiện đại Trường phái Trường phái học tập Trường phái văn hóa Chiến lược như là một quá trình tập thể. Xây dựng chiến lược là một quá trình tương tác xã hội và văn hóa tổ chức  phong cách ra quyết định và khuyến khích sự đề kháng với thay đổi chiến lược.
  • 20. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN: Giai đoạn đầu (1960-70): phát triển nội tại Giai đoạn giữa (1980-1990):Tchức ngành Các phát triển hiện nay: Nguồn lực Các lý thuyết hiện đại Trường phái Môi trường Ngày càng phức tạp do; quá trình toàn cầu hóa và tự do kinh tế ngày mạnh mẽ tiến bộ kỹ thuật liên tục phát triển với nhịp đọ nhanh, Nhiều cách tiếp cận  vấn đề chiến lược có thể được soi rọi từ nhiều khía cạnh. Khía cạnh học tập với tư duy năng lực cốt lõi đưa các công ty tập trung hơn vào hoạt động kinh doanh cốt lõi, và cũng làm tăng quá trình khai thác ngoại lực. Các nghiên cứu về chi phí giao dịch  khai thác ngoại lực Nhiều cuộc hợp nhất quốc tế đã làm nổi bật quan niệm xung đột văn hóa của trường phái văn hóa.
  • 21. QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA TRONG DOANH NGHIỆP Giai đoạn 1- Hoạch định tài chính cơ bản: sơ khai Lập ra hệ thống ngân sách cho năm sau. Giai đoạn 2 – Hoạch định trên cơ sở dự đoán: Kế hoạch dài hơi, có thể 5 năm. Giai đoạn 3- Hoạch định hướng ra bên ngoài: Các nhà quản trị cấp cao đánh giá và cập nhật kế hoạch chiến lược. Giai đoạn 4 – Quản trị chiến lược: Thông tin chiến lượcđược chuyển qua khắp tổ chức. Thảo luận chiến lược theo nhóm. các nhà quản trị cấp cao có thể vẫn khởi sự quá trình chiến lược, nhưng chiến lược có thể xuất hiện ở mọi nơi trong tổ chức.
  • 22. MÔ HÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CƠ BẢN Sứ mệnh và mục đích Phân tích bên ngoài (các cơ hội và đe dọa) Lựa chọn và xây dụng các chiến lược Phân tích bên trong (Tìm các nguồn lực khả n ăng và năng lực cốt l õi) Chiến lượckinh doanh Chiến lược toàn cầu Chiến lược công ty Thay đổi chiến lược Làm phù hợp chiến lược, cấu trúc và kiểm soát Cấu trúc tổ chức Thiết kế kiểm soát Chiến lược chức năng
  • 23. NHÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Văn ph òng Các chức năng kinh doanh Bộ phận A Bộ phận B Bộ phận C Thị trường A Thị trường B Thị trường C Các chức năng kinh doanh Các chức năng kinh doanh Cấp công ty Tổng giám đốc, Các nhà quản trị cấp cao Cấp đơn vị kinh doanh Các nhà quản trị bộ phận Cấp chức năng Các nhà quản trị chức năng
  • 24. CHIẾN LƯỢC DỰ ĐỊNH VÀ PHÁT SINH Chiến l ược dự định Chiến l ược được cân nhắc Chiến l ược không thực tế Chiến l ược phát sinh Chiến l ược hiện thực
  • 25. QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VIỄN CẢNH & SỨ MỆNH Các công ty cần có một dự định chiến lược- có một khát vọng được chia sẻ rộng rãi, có một mục tiêu rõ ràng và có một nỗi ám ảnh về chiến thắng – Đó là nhiên liệu để chạy cỗ máy
  • 26. CÁC BÊN HỮU QUAN các cá nhân hay nhóm có tác động, và chịu tác động của các kết cục chiến lược, họ có quyền đòi hỏi đối với thành tích của doanh nghiệp.
  • 27. CÁC BÊN HỮU QUAN quan hệ trao đổi : Cung cấp cho cty các nguồn lực quan trọng (sự đóng góp), Qua trao đổi họ kỳ vọng thỏa mãn các lợi ích của mình Các bên hữu quan bên trong: Cổ đ ông Nhân viên Nhà quản trị Thành viên ban quản trị Các bên hữu quan bên ngoài: Khách hàng Nhà cung cấp Chính phủ Công đ oàn Cộng đồng địa ph ươ ng Công chúng Sự khích lệ Công ty Đ óng góp Đ óng góp
  • 28. QUẢN TRỊ CÁC BÊN HỮU QUAN Mỗi công ty Xây dựng chiến lược để thực hiện các đòi hỏi của bên hữu quan Dành sự quan tâm và nguồn lực để quản trị tất cả các bên hữu quan Cầncố gắng nhận dạng các bên hữu quan quan trọng nhất và đặt ưu tiên cho các chiến lược có thể thỏa mãn các nhu cầu của họ
  • 29. QUẢN TRỊ CÁC BÊN HỮU QUAN Phân tích tác động của các bên hữu quan, gồm: Nhận diện các bên hữu quan. Nhận diện các lợi ích và liên quan của mỗi bên Nhận diện những yêu cầu tác động lên tổ chức. Nhận diện bên hữu quan quan trọng nhất với triển vọng của tổ chức. Nhận diện các thách thức chiến lược gây ra bất kỳ công ty nào thất bại trong việc thỏa mãn nhu cầu của các khách hàng thì sớm muộn gì cũng sẽ thấy thu nhập của nó giảm sút và cuối cùng phải rút ra khỏi kinh doanh
  • 30. VIỄN CẢNH VÀ SỨ MÊNH Ý nghĩa Nói lên điều quan trọng sống còn của tổ chức Định hình và phác họa nên tương lai của tổ chức H ướng dẫn về điều cốt lõi phải bảo toàn, và tương lai thôi thúc tổ chức hướng tới . giúp tổ chức làm sáng tỏ mục đích và ý nghĩa tồn tại của nó. Bản tuyên bố viễn cảnh và sứ mệnh như lời hiệu triệu, một bức tranh, một giấc mơ về tương lai của doanh nghiệp
  • 31. VIỄN CẢNH Viễn cảnh cần có một sự cuốn hút đầy xúc cảm, khuyến khích tổ chức dốc toàn tâm toàn lực của mình để đạt được lý tưởng. Mỗi viễn cảnh nêu lên một ý nghĩa tồn tại độc đáo Diễn tả các mục đích mong muốn cao nhất và khái quát nhất của tổ chức. Bày tỏ khát vọng về những gì mà nó muốn vươn tới
  • 32. VIỄN CẢNH C ấu trúc của viễn cảnh : Tư tưởng cốt lõi (Core ideology) Hình dung về tương lai (Envisioned future) Tư tưởng cốt l õi: Các giá trị cốt lõi Các mục đích cốt l õi Hình dung t ương lai Mục tiêu lớn, thách thức và táo bạo BHAG Mô tả tương lai
  • 33. VIỄN CẢNH Tư tưởng cốt lõi Tư tưởng cốt lõi Xác định đặc tính lâu dài của một tổ chức, Cung cấp chất kết dính cố kết toàn tổ chức Bao gồm hai phần phân biệt: Các giá trị cốt lõi , một hệ thống các nguyên tắc và nguyên lý hướng dẫn; Mục đích cốt lõi là lý do cơ bản nhất để tổ chức tồn tại Biết bạn là ai quan trọng hơn là bạn sẽ đi đâu, vì bạn sẽ đi đâu – điều đó sẽ thay đổi khi thế giới xung quanh bạn thay đổi
  • 34. VIỄN CẢNH Tư tưởng cốt lõi Các giá trị cốt lõi Là các nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ chức. có những nguyên tắc tồn tại không phụ thuộc vào thời gian. Tự thân, không cần sự biện hộ bên ngoài, Có giá trị và tầm quan trọng với bên trong tổ chức. Nhận diện cần sàng lọc tính chân thực,  xác định giá trị nào thực sự là trung tâm Các giá trị phải đứng vững trước kiểm định của thời gian Một công ty lớn cần xác định cho chính mình những giá trị được giữ làm cốt lõi, độc lập với môi trường hiện tại, với yêu cầu cạnh tranh và cách thức quản trị
  • 35. GIÁ TRỊ CỐT LÕI (ví dụ) Nordstrom Phục vụ khách hàng – thậm chí hướng tới dịch vụ phụ – là các thức sống của mà có thể thấy gốc rễ của nó từ 1901 Bill Hewlett & David Packard (HP) sự tôn trọng cá nhân sâu sắc, cống hiến vì chất lượng và độ tin cậy chấp nhận được, gắn bó trách nhiệm cộng đồng, và xem công ty tồn tại là để đóng góp kỹ thuật cho sự tiến bộ và thịnh vượng của nhân loại William Procter và James Gamble: văn hóa của P&G Sự tuyệt hảo của sản phẩm như một chiến lược cho thành công mà hầu như đó là một nguyên lý có tính tín ngưỡng
  • 36. VIỄN CẢNH Tư tưởng cốt lõi Các giá trị cốt lõi Mục đích cốt lõi Là lý do để tổ chức tồn tại Là động cơ thúc đẩy có trong tâm trí mọi người Nó không chỉ mô tả kết quả hay khách hàng mục tiêu của tổ chức, nó giữ sức sống của tổ chức Vai trò chủ yếu của mục đích cốt lõi là để dẫn dắt và thôi thúc, truyền cảm hứng ( chứ không phải để gây khác biệt ) Mục đích (mà nên là 100 năm sau) không được nhầm lẫn với các mục tiêu và các chiến lược kinh doanh (có thể thay đổi nhiều lần trong 100 năm đó)
  • 37. VIỄN CẢNH Tư tưởng cốt lõi Các giá trị cốt lõi Mục đích cốt lõi: L ý do tồn tại của tổ chức Khám phá tư tưởng cốt lõi Không sáng tạo, hay thiết lập tư tưởng cốt lõi  chúng ta chỉ khám phá tư tưởng cốt lõi. Không thể suy luận ra tư tưởng cốt lõi nó, tìm kiếm nó từ môi trường bên ngoài . Tư tưởng cốt lõi bộc lộ bởi sự khám phá bằng quan sát tinh tế từ bên trong . Tư tưởng phải đích thực . Một khi bạn đã hiểu rõ về tư tưởng cốt lõi, bạn sẽ cảm thấy tự do khi thay đổi bất cứ điều gì thuộc về nó
  • 38. VIỄN CẢNH Hình dung tương lai Truyền đạt ở dạng cụ thể – những gì rõ ràng, sống động, và hiện thực. Nó bao trùm một thời gian chưa hiện thực hóa với khát vọng, hy vọng, mơ ước Gồm: Mục tiêu thách thức (BHAG) Mô tả sống động
  • 39. VIỄN CẢNH Hình dung tương lai Viễn cảnh – Mục tiêu thách thức (BHAG), đó là mục tiếu: L ớn (Big) Thách thức (Hairy) Táo bạo (Audacious) cổ vũ mọi người – cuốn hút họ. Nó hữu hình, tiếp sức mạnh và tập trung cao độ. BHAG không cần giải thích. BHAG áp dụng cho toàn bộ tổ chức với nỗ lực 10 – 30 năm BHAG cần cố gắng vượt bậc và có lẽ một chút may mắn.
  • 40. VIỄN CẢNH Hình dung tương lai Viễn cảnh – Mục tiêu thách thức (BHAG), Mô tả sống động là một bản mô tả cụ thể, hấp dẫn và rung động mạnh mẽ về điều BHAG muốn đạt được . giải thích viễn cảnh bằng từ ngữ của bạn vào bức tranh, nghĩ về việc tạo ra một bức tranh mà con người có thể nhớ trong đầu họ. bộ phận chủ yếu của bản mô tả sinh động: là nỗi đam mê, xúc cảm, và sức thuyết phục là .
  • 41. VIỄN CẢNH Hình dung tương lai Viễn cảnh – Mục tiêu thách thức (BHAG), Mô tả sống động Các lưu ý Một vài điểm lưu ý Đừng lẫn lộn tư tưởng cốt lõi và hình dung tương lai. Đặc biệt, đừng lẫn lộn tư tưởng cốt lõi và BHAG. Mục đích cốt lõi – không phải là một vài mục tiêu cụ thể – đó là lý do tồn tại. BHAG là mục tiêu được khớp nối rõ ràng. Mục đích cốt lõi có thể không bao giờ hoàn thành <> BHAG có thể đạt được trong khoảng 10 đến 30. Mục đích cốt lõi như ngôi sao chỉ phương và mãi theo đuổi.<> BHAG là ngon núi phải leo..
  • 42. VIỄN CẢNH Hình dung tương lai Viễn cảnh – Mục tiêu thách thức (BHAG), Mô tả sống động Các lưu ý Một vài điểm lưu ý Đừng lẫn lộn tư tưởng cốt lõi và hình dung tương lai. Đặc biệt, đừng lẫn lộn tư tưởng cốt lõi và BHAG. Tư tưởng cốt lõi là sản phẩm của một quá trình khám phá <>Hình dung tương lai lá quá trình sáng tạo. Sẽ không có ý nghĩa khi nói hình dung về tương lai đúng hay sai. Với sự sáng tạo – và nhiệm vụ là sáng tạo ra tương lai, không dự kiến trước được – không có câu trả lời đúng. Một hình dung tương lai bao gồm các câu hỏi chủ yếu như: Nó có cho chúng ta khơi thông những tinh hoa của mình hay không? Chúng ta có thấy hào hứng không? Nó có thôi thúc hướng tới hay không? Nó có làm mọi người đi theo không? Hình dung về tương lai có đủ sức hấp dẫn để liên tục động viên tổ chức thậm chí những nhà lãnh đạo, người thiết lập các mục tiêu đó không còn nữa.
  • 43. VIỄN CẢNH Hình dung tương lai Viễn cảnh – Mục tiêu thách thức (BHAG), Mô tả sống động Các lưu ý Một vài điểm lưu ý Đừng lẫn lộn tư tưởng cốt lõi và hình dung tương lai. Đặc biệt, đừng lẫn lộn tư tưởng cốt lõi và BHAG. Tư tưởng cốt lõi là sản phẩm của một quá trình khám phá <>Hình dung tương lai lá quá trình sáng tạo. Sẽ không có ý nghĩa khi nói hình dung về tương lai đúng hay sai. Một hình dung tương lai bao gồm các câu hỏi chủ yếu như: nó có cho chúng ta khơi thông những tinh hoa của mình hay không? Chúng ta có thấy hào hứng không? Nó có thôi thúc hướng tới hay không? Nó có làm mọi người đi theo không? Hình dung về tương lai có đủ sức hấp dẫn để liên tục động viên tổ chức thậm chí những nhà lãnh đạo, người thiết lập các mục tiêu đó không còn nữa.
  • 44. BẢN TUYÊN BỐ SỨ MỆNH La một mệnh lệnh then chốt về cách thức mà một tổ chức nhìn nhận về các đòi hỏi của các bên hữu quan . là một cơ sở để đáp ứng cho viễn cảnh. tập trung vào sự thay đổi mong muốn của tổ chức. Là tiêu điểm và là hiệu lệnh nhằm giải phóng tiềm năng của tổ chức, Song nó vẫn là những gì có khả năng đạt được trong một khoảng thời gian. Tuyên bố sứ mệnh phục vụ cho nhiều người nghe. Bê trong, nó cung cấp tâm điểm và xung lượng cho các hoạt động của tổ chức. Bên ngoài (những người cấp vốn, nhà cung cấp, cộng đồng…) họ có thể xác định mong muốn thiết lập và phát triển các quan hệ với tổ chức hay Bản tuyên bố sứ mệnh tạo ra nền tảng cho toàn bộ công tác hoạch định.
  • 45. BẢN TUYÊN BỐ SỨ MỆNH Mỗi tuyên bố sứ mệnh có thể có các cụm từ gợi lên: K hách hàng, S ản phẩm, C ách thức phục vụ… Và không thể thiếu một tham vọng “trở thành số 1”; “Tốt nhất”; hay “ Người cung cấp hàng đầu…”. Ý đồ chiến lược “ Nếu bạn không yêu cầu điều gì đó khác thường, bạn sẽ không có bất cứ gì ngoài những kết quả bình thường… ” Jack Welch – CEO General Electric
  • 46. BẢN TUYÊN BỐ SỨ MỆNH Ý đồ chiến lược – mục tiêu bao quát đầy tham vọng để thách thức một tổ chức . cho một ý nghĩa định hướng hay mục đích đối với công ty C hỉ dẫn việc ra các quyết định chiến lược và phân bổ nguồn lực T húc ép các nhà quản trị tìm ra những điều quan trọng để cải thiện cách thức tiến hành kinh doanh, và với những cách thức đó mới đạt đến mục tiêu thách thức.
  • 47. ĐỊNH HƯỚNG KHÁCH HÀNG & ĐỊNH NGHĨA KINH DOANH Là bước đầu tiên khi xây dựng sứ mệnh: Hoạt động kinh doanh của chúng ta là gì ? Nó sẽ là gì? Nó nên là gì
  • 48. ĐỊNH HƯỚNG KHÁCH HÀNG & ĐỊNH NGHĨA KINH DOANH Hoạt động kinh doanh của chúng ta là gì ? Derek F. Abell đã gợi ý trả lời : N ên xác định hoạt động kinh doanh trên ba phương diện: Ai sẽ được thỏa mãn (Nhóm khách hàng nào?), Họ sẽ được thỏa mãn về điều gì (Khách hàng cần gì?), Cách thức thỏa mãn nhu cầu khách hàng (bằng các kỹ năng hay năng lực khác biệt nào?).
  • 49. ĐỊNH HƯỚNG KHÁCH HÀNG & ĐỊNH NGHĨA KINH DOANH Hoạt động kinh doanh của chúng ta là gì ? CỐT LÕI BẢO TOÀN Sẽ thỏa mãn điều g ì? (nhu cầu của khách hàng Ai sẽ được thỏa m ãn? (Các nhóm khách hàng) Khách hàng sẽ được thỏa m ãn bằng cách nào? (Năng lực gây khác biệt)
  • 50. ĐỊNH HƯỚNG KHÁCH HÀNG & ĐỊNH NGHĨA KINH DOANH Hoạt động kinh doanh của chúng ta là gì ? Họ sẽ được thỏa mãn về điều gì (Khách hàng cần gì?), K huôn mẫu của Abell cho phép lợi dụng được những sự thay đổi của môi trường.
  • 51. ĐỊNH HƯỚNG KHÁCH HÀNG & ĐỊNH NGHĨA KINH DOANH Hoạt động kinh doanh của chúng ta là gì ? Họ sẽ được thỏa mãn về điều gì (Khách hàng cần gì?) cũng có thể được trả lời bằng mô hình của Abel.
  • 52. CÁC GIÁ TRỊ Khẳng định cách thức của các nhà quản trị: Tự kiểm soát, Tiến hành kinh doanh, Muốn tạo dựng đặc tính của tổ chức. Điều khiển hành vi trong tổ chức, Là nền tảng văn hóa tổ chức của công ty Như một người dẫn dắt lợi thế cạnh tranh.
  • 53. CÁC ĐẶC TÍNH MỤC TIÊU Để có ý nghĩa mục tiêu phải có bốn đặc tính. Thứ thất, một mục tiêu được coi là thiết lập tốt nếu nó chính xác và có thể đo lường. Thứ hai, một mục tiêu được thiết lập tốt phải hướng đến các vấn đề quan trọng. Thứ ba, một mục tiêu được thiết lập tốt phải mang tính thách thức nhưng có thể thực hiện (thực tế). Thứ tư, một mục tiêu được xây dựng tốt nên xác định với một khoảng thời gian Và cuối cùng, điểm cần nhấn mạnh ở đây là các mục tiêu tốt cung cấp các công cụ để đánh giá sự thực thi của các nhà quản trị.
  • 54. VỀ MỤC TIÊU DÀI HẠN & NGẮN HẠN Mục tiêu cực đại hóa thu nhập cho cổ đông Tiềm ẩn về các vấn đề ngắn hạn Các mục tiêu dài hạn Để chống lại hành vi định hướng ngắn hạn, các nhà quản trị cần bảo đảm rằng họ chấp nhận các mục tiêu mà nếu đạt được sẽ tăng hiệu suất dài hạn và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • 55. CÁC MỤC TIÊU Các mục tiêu dài hạn sự thỏa mãn của khách hàng, hiệu quả, năng suất của nhân viên chất lượng sản phẩm và sự cải tiến. Biện pháp Cần đầu tư dài hạn vào nhà xưởng, máy móc thiết bị, R&D, con người và các quá trình. Mục đích: tăng cường vị thế cạnh tranh của công ty thúc đẩy khả năng sinh lợi dài hạn cực đại hóa thu nhập cho những người đang giữ cổ phiếu của công ty
  • 56. CHIẾN LƯỢC VÀ ĐẠO ĐỨC Mọi hành động chiến lược đều tác động đến sự thịnh vượng của các bên hữu quan Nâng cao sự thịnh vượng cho một số nhóm hữu quan, nó lại có thể làm tổn hại đến các nhóm khác.  Như vậy một quyết định như thế nào là đạo đức?.
  • 57. CHIẾN LƯỢC VÀ ĐẠO ĐỨC Mục đích của đạo đức kinh doanh: Công cụ để đối phó với sự phức tạp mang tính đạo đức, Có thể nhận diện và suy nghĩ thông qua việc thực hiện các quyết định chiến lược một cách có đạo đức. Nhiệm vụ đạo đức kinh doanh: Các quyết định kinh doanh phải có cấu thành đạo đức Các nhà quản trị phải cân nhắc các hàm ý đạo đức trong quyết định chiến lược
  • 58. Định hướng phát triển môi trường đạo đức của tổ chức Thiết lập các dự định đạo đức Khuyến khích các hành vi đạo đức Đánh giá các quyết định trên quan điểm đạo đức trong bối cảnh các nguyên tắc đạo đức Đánh giá các quyết định trên quan điểm đạo đức. Nhận diện các bên hữu quan bị tác động Các quyền những bên hữu quan có bị vi phạm không
  • 59. Tư duy trên cơ sở các vấn đề đạo đức Bước 1: Đánh giá một quyết định chiến lược đã đề ra trên quan điểm đạo đức . nhận dạng các bên hữu quan mà quyết định sẽ tác động tới và tác động bằng cách nào. Xem xét quyết định chiến lược có vi phạm quyền của bên hữu quan nào hay không. Bước 2: Đánh giá khía đạo đức của quyết định chiến lược đã đề ra, với những thông tin có được từ bước 1 . Dựa trên các nguyên tắc đạo đức mà dễ bị vi phạm. có thể được chiếu theo bản tuyên bố sứ mệnh hoặc các tài liệu khác của công ty các nguyên tắc chắc chắn mà chúng ta phải chấp nhận nó với tư cách là các thành viên trong xã hội – Bước 3: Thiết lập một ý định đạo đức . Đặt các quan tâm đạo đức lên trên các quan tâm khác khi quyền của các bên hữu quan hay các nguyên tắc đạo đức then chốt bị vi phạm. Bước 4: yêu cầu công ty tham gia vào hành vi đạo đức .
  • 60. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÔNG TY Bắt buộc để tạo ra chuẩn mực xã hội trong quá trình ra quyết định chiến lược. Khi đánh giá các quyết định từ một triển vọng đạo đức nên có giả định hướng nâng cao sự thịnh vượng của toàn xã hội. Các mục tiêu cụ thể gồm: nâng cao sự thịnh vượng của các cộng đồng mà công ty đang hoạt động, cải thiện môi trường, trao quyền hợp pháp cho người lao động để cho họ một cảm giác về giá trị bản thân.
  • 61. QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
  • 62. CÁC KỸ THUẬT PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI Rà soát (Scanning), Theo dõi (Monitoring), Dự đoán (Forecasting), Đánh giá (Assessing).
  • 63. CÁC KỸ THUẬT PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI Rà soát (Scanning), Đòi hỏi nghiên cứu tổng quát tất cả các yếu tố của môi trường bên ngoài . Nhằm nhận ra dấu hiệu thay đổi tiềm ẩn trong môi trường Khó khăn đối với rà soát môi trường là sự mơ hồ, không đầy đủ các dữ liệu và thông tin rời rạc. hoạt động rà soát phải định hướng phù hợp với bối cảnh của tổ chức,
  • 64. CÁC KỸ THUẬT PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI Rà soát (Scanning), Theo dõi (Monitoring), Nhận ra các khuynh hướng quan trọng nảy sinh từ những dấu hiệu từ rà soát môi trường. Cần phát hiện ý nghĩa của các sự kiện cũng như khuynh hướng thay đổi khác nhau . Muốn theo dõi hữu hiệu, doanh nghiệp cần phải nhận rõ các bên hữu quan trọng yếu . Rà soát và theo dõi đặc biệt quan trọng trong ngành đang có sự thay đổi về công nghệ nhanh, khó dự kiến. Rà soát và theo dõi là công cụ nhận thức những điều mới, quan trọng đang diễn ra trên thị trường, và cách thức thương mại hóa các công nghệ mà doanh nghiệp đang phát triển.
  • 65. CÁC KỸ THUẬT PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI Rà soát (Scanning), Theo dõi (Monitoring) Dự đoán (Forecasting), Dự kiến về các sự kiện tiềm ẩn, cách thức và tốc độ xuất hiện của nó như là kết quả lô gic của các thay đổi và khuynh hướng đã được phát hiện qua rà soát và theo dõi .
  • 66. CÁC KỸ THUẬT PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI Rà soát (Scanning), Theo dõi (Monitoring) Dự đoán (Forecasting), Đánh giá Xác định thời hạn và tầm quan trọng của các tác động mà những thay đổi khuynh hướng môi trường có thể tác động lên quản trị chiến lược của công ty . đánh giá xác định các hàm ý theo cách hiểu của tổ chức . Không có đánh giá, doanh nghiệp sẽ nằm trên đống dữ liệu có thể là rất hữu ích nhưng không hiểu về những gì liên quan đến cạnh tranh.
  • 67. CÁC KỸ THUẬT PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
  • 68. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ Công nghệ Nguy c ơ của các đối thủ tiềm tàng Đ e dọa của sản phẩm thay thế N ă ng lực th ươ ng l ượng của ng ười cung cấp Sự ganh đ ua các công ty hiện có N ă ng lực th ươ ng l ượng của ng ười mua Chính trị -pháp luật Nhân khẩu học Văn hóa x ã hội Kinh tế Toàn cầu
  • 69. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ Môi trường kinh tế . Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng của nền kinh tế, nó luôn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và các ngành. Môi trường kinh tế chỉ bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động . Các ảnh hưởng của nền kinh tế đến một công ty có thể làm thay đổi khả năng tạo giá trị và thu nhập của nó . Bốn nhân tố quan trọng trong môi trường kinh tế vĩ mô: Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, Lãi suất, Tỷ suất hối đoái, Tỷ lệ lạm phát.
  • 70. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ Môi trường công nghệ Thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội. Công nghệ bao gồm : Các thể chế, Các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới, Chuyển dịch các kiến thức đó đến các đầu ra: các sản phẩm, các quá trình và các vật liệu mới.
  • 71. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ Môi trường công nghệ Thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, cả cơ hội và đe dọa. Thay đổi công nghệ có thể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc ngành tận gốc rễ. Trong không gian toàn cầu, các cơ hội và đe dọa của công nghệ động lên mọi doanh nghiệp: bằng việc mua từ bên ngoài hay tự sáng tạo ra công nghệ mới.
  • 72. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ Môi trường văn hóa xã hội. Liên quan đến các thái độ xã hội và các giá trị văn hóa . Các giá trị văn hóa và thái độ xã hội tạo nên nền tảng của xã hội,  dẫn dắt các thay đổi và các điều kiện công nghệ, chính trị-luật pháp, kinh tế và nhân khẩu. Thay đổi xã hội cũng tạo ra các cơ hội và đe dọa .
  • 73. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ Môi trường nhân khẩu học Phân đoạn nhân khẩu học trong môi trường vĩ mô liên quan đến: dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa lý, cộng đồng các dân tộc, và phân phối thu nhập
  • 74. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ Môi trường chính trị – luật pháp. Các nhân tố chính trị và luật pháp cũng có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môi trường. Điều chủ yếu là cách thức tương tác giữa các doanh nghiệp & chính phủ, Thay đổi liên tục, phân đoạn này sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến cạnh tranh. Cần phân tích: các triết lý, ác chính sách mới có liên quan của quản lý nhà nước. Luật chống độc quyền, luật thuế, Các ngành lựa chọn để điều chỉnh hay ưu tiên, Luật lao động,  Những lĩnh vực trong đó các chính sách quản lý Nhà nước có thể tác động đến hoạt động và khả năng sinh lợi của ngành hay của các doanh nghiệp. Trên phạm vi toàn cầu các công ty cũng phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề đáng quan tâm về chính trị pháp luật. Các chính sách thương mại, các rào cản bảo hộ có tính quốc gia.
  • 75. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ Môi trường toàn cầu Bao gồm: Ccác thị trường toàn cầu có liên quan, Các thị trường hiện tại đang thay đổi, Các sự kiện chính trị quốc tế quan trọng, Các đặc tính thể chế và văn hóa cơ bản trên các thị trường toàn cầu. Toàn cầu hóa các thị trường kinh doanh tạo ra cả cơ hội lẫn đe dọa. Cần nhận thức về các đặc tính khác biệt văn hóa xã hội và thể chế của các thị trường toàn cầu.
  • 76. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
  • 77. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Ngành là một nhóm các công ty cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ có thể thay thế chặt chẽ với nhau . Sự thay thế một cách chặt chẽ có nghĩa là các sản phẩm hay dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu khách hàng về cơ bản tương tự nhau .
  • 78. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Các ngành rất khác nhau về: Các đặc tính kinh tế, tùy theo các nhân tố như: qui mô và tốc độ tăng trưởng thị trường, tốc độ thay đổi công nghệ, ranh giới địa lý của thị trường (địa phương hay toàn cầu), số lượng, qui mô của những người mua và bán, mức độ tác động của tính kinh tế về qui mô đến sản phẩm của người bán, các kiểu kênh phân phối… Tình thế cạnh tranh, và triển vọng thu lợi nhuận trong tương lai. Cạnh tranh có thể vừa phải, dữ dội, thậm chí là tàn khốc Các tiêu điểm cạnh tranh, có thể là giá, có thể là chất lượng, cải tiến hay rất nhiều các đặc tính hiệu năng khác. Diện mạo kinh tế và các điều kiện cạnh tranh hiện tại cũng như dự kiến tương lai của ngành là cơ sở để tiên liệu lợi nhuận tương lai là thấp, trung bình hay tuyệt vời.  Tính hấp dẫn của ngành
  • 79. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Phân tích ngành và cạnh tranh là một tập hợp các quan niệm và kỹ thuật để làm sáng tỏ các vấn đề then chốt về: Các đặc tính kinh tế nổi bật của ngành Các lực lượng cạnh tranh, bản chất và sức mạnh của mỗi lực lượng. Các động lực gây ra sự thay đổi trong ngành và tác động của chúng. Các công ty có vị thế mạnh nhất và yếu nhất. Ai có thể sẽ là người tạo ra các dịch chuyển tiếp theo Các nhân tố then chốt cho sự thành bại trong cạnh tranh Tính hấp dẫn trên phương diện khả năng thu được lợi nhuận trên trung bình.
  • 80. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Michael E.Porter ) Có năm lực lượng định hướng cạnh tranh trong phạm vi ngành: Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng; Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong ngành; Sức mạnh thương lượng của người mua; Sức mạnh thương lượng của người bán; Đe dọa của các sản phẩm thay thế. Các lực lượng cạnh tranh càng mạnh, càng hạn chế khả năng để các công ty hiện tại tăng giá và có được lợi nhuận cao hơn. Lực lượng cạnh tranh mạnh có thể xem như một sự đe dọa, –  sẽ làm giảm thấp lợi nhuận. Sức mạnh của năm lực lượng có thể thay đổi theo thời gian, khi các điều kiện ngành thay đổi. Cần nhận thức về những cơ hội và nguy cơ, do thay đổi của năm lực lượng sẽ đem lại, để xây dựng các chiến lược thích ứng.
  • 81. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH
  • 82. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Michael E.Porter ) Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Đem vào cho ngành các năng lực sản xuất mới.  thúc ép các công ty hiện có trong ngành phải trở nên hữu hiệu hơn, hiệu quả hơn và phải biết cách cạnh tranh với các thuộc tính mới Các công ty hiện có trong ngành cố gắng ngăn cản các đối thủ tiềm tàng không cho họ gia nhập ngành. Sức mạnh của đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là một hàm số với chiều cao của các rào cản nhập cuộc. Rào cản nhập cuộc là các nhân tố gây khó khăn tốn kém cho các đối thủ khi họ muốn thâm nhập ngành, và thậm chí khi họ có thể thâm nhập, họ sẽ bị đặt vào thế bất lợi . Joe Bain, định ba nguồn rào cản nhập cuộc là: Sự trung thành nhãn hiệu; Lợi thế chi phí tuyệt đối; và tính kinh tế của qui mô. Ngoài ra có thể thêm hai rào cản quan trọng đáng xem xét trong nhiều trường hợp đó là: chi phí chuyển đổi, qui định của chính phủ và sự trả đũa
  • 83. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Michael E.Porter ) Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Rào cản nhập cuộc: Sự trung thành nhãn hiệu. Sự ưa thích mà người mua dành cho sản phẩm của các công ty hiện tại. Mỗi công ty có thể tạo ra sự trung thành nhãn hiệu nhờ: Việc quảng cáo liên tục nhãn hiệu và tên của công ty, Bảo vệ bản quyền của các sản phẩm, Cải tiến sản phẩm thông qua các chương trình R&D, Nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm, và dịch vụ hậu mãi. Sự trung thành nhãn hiệu sẽ gây khó khăn cho những người mới nhập cuộc muốn chiếm thị phần của các công ty hiện tại.
  • 84. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Michael E.Porter ) Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Rào cản nhập cuộc: Sự trung thành nhãn hiệu. Lợi thế chi phí tuyệt đối . Các lợi thế về chi phí tuyệt đối như vậy sinh ra từ: Vận hành sản xuất vượt trội nhờ kinh nghiệm quá khứ Kiểm soát các đầu vào đặc biệt cho sản xuất Tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn Nếu các công ty hiện tại có lợi thế chi phí tuyệt đối, thì đe dọa từ những người nhập cuộc giảm xuống.
  • 85. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Michael E.Porter ) Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Rào cản nhập cuộc: Sự trung thành nhãn hiệu. Lợi thế chi phí tuyệt đối. Tính kinh tế của qui mô. Chi phí chuyển đổi. chi phí xuất hiện một lần khi khách hàng muốn chuyển đổi việc mua sắm của mình sang nhà cung cấp khác. Các phí chuyển đổi liên quan đến: chi phí mua sắm các thiết bị phụ, chi phí huấn luyện nhân viên, thậm chí cả hao phí tinh thần khi phải chấm dứt một mối liên hệ. Nếu chi phí chuyển đổi cao, khách hàng như bị kìm giữ vào những sản phẩm của công ty hiện tại, ngay cả khi sản phẩm của người mới gia nhập tốt hơn.
  • 86. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Michael E.Porter ) Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Rào cản nhập cuộc: Sự trung thành nhãn hiệu. Lợi thế chi phí tuyệt đối. Tính kinh tế của qui mô. Chi phí chuyển đổi. Các qui định của chính phủ Sự trả đũa Phản ứng của các doanh nghiệp ở trong ngành. Tốc độ và sự mãnh liệt của việc trả đũa của đối thủ hiện tại sẽ thể làm nhụt chí của các đối thủ muốn thâm nhập ngành. Sự trả đũa sẽ mãnh liệt khi các doanh nghiệp hiện tại trong ngành có dự phần đáng kể, (ví dụ, nó có các tài sản cố định với ít khả năng chuyển đổi), cam kết nguồn lực đáng kể, hay khi ngành tăng trưởng chậm.
  • 87. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Michael E.Porter ) Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành Cùng lệ thuộc lẫn nhau, diễn ra các hành động tấn công và đáp trả. Sự ganh đua mãnh liệt khi: Bị thách thức bởi các hành động của doanh nghiệp khác hay khi doanh nghiệp nào đó nhận thức được một cơ hội cải thiện vị thế của nó trên thị trường.
  • 88. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Michael E.Porter ) Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành mức độ ganh đua trong ngành phụ thuộc: (1) cấu trúc cạnh tranh ngành; (2) các điều kiện nhu cầu; (3) rào cản rời khỏi ngành cao.
  • 89. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành Cấu trúc cạnh tranh. Phân bố số lượng và qui mô của các công ty trong ngành Cấu trúc ngành biến thiên từ phân tán  ngành tập trung và có liên quan đến sự ganh đua. Ngành phân tán Nhiều các công ty qui mô nhỏ hoặc trung bìnhkhông có công ty nào trong đó giữ vị trí thống trị. Rào cản nhập cuộc thấp và sản phẩm của nó thuộc loại hàng sơ cấp ít sự khác biệt.  Hai đặc tính này kết hợp lại tạo ra khuynh hướng tăng giảm lợi nhuận có tính chu kỳ..  Cấu trúc ngành phân tán đem lại một đe dọa hơn là cơ hội.. Một ngành tập trung: Bị lấn át bởi một số ít các công ty lớn Bản chất và mức độ của sự ganh đua trong ngành tập trung khó có thể dự kiến trước.: Bởi vì, trong ngành tập trung các công ty phụ thuộc lẫn nhau.  phản ứng mạnh mẽ từ phía đối thủ,  có thể tạo ra một xoắn ốc cạnh tranh nguy hiểm.
  • 90. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành Cấu trúc cạnh tranh. Các điều kiện nhu cầu. Tác động tới mức độ ganh đua trong các công ty hiện hành. Sự tăng trưởng nhu cầu có khuynh hướng làm dịu sự cạnh tranh, Sự suy giảm nhu cầu sẽ đẩy sự ganh đua mạnh hơn,
  • 91. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành Cấu trúc cạnh tranh. Các điều kiện nhu cầu. Rào cản rời ngành. Là những nhân tố xúc cảm, chiến lược và kinh tế giữ một công ty ở lại trong ngành. rào cản rời ngành cao, khi mà nhu cầu không đổi hay suy giảm.  dư thừa năng lực sản xuất. làm sâu sắc hơn cạnh tranh giá, Các rào cản rời ngành phổ biến bao gồm: Đầu tư không thể đảo ngược Chi phí cố định rời ngành quá cao (như là tiền trả cho công nhân dư thừa) Những gắn bó xúc cảm với ngành, ( vì lý do tình cảm) Sự phụ thuộc kinh tế vào ngành
  • 92. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành Năng lực thương lượng của người mua Như một đe dọa cạnh tranh khi họ ở vị thế yêu cầu giá thấp hơn hoặc yêu cầu dịch vụ tốt hơn (mà có thể dẫn đến tăng chi phí hoạt động). Khi người mua yếu, công ty có thể tăng giá và có được lợi nhuận cao hơn. Người mua có quyền lực nhất trong các trường hợp sau: Ngành gồm nhiều công ty nhỏ và người mua là một số ít và lớn. Người mua thực hiện mua sắm khối lượng lớn. Ngành phụ thuộc vào người Người mua có thể chuyển đổi cung cấp với chi phí thấp, Người mua đạt tính kinh tế khi mua sắm từ một vài công ty cùng lúc Người mua có khả nănghội nhập dọc quyền lực tương đối của người mua và nhà cung cấp có khuynh hướng thay đổi theo thời gian
  • 93. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành Năng lực thương lượng của người mua Năng lực thương lượng của các nhà cung cấp Đe dọa khi họ có thể thúc ép nâng giá đối hoặc phải giảm yêu cầu chất lượng đầu vào Cơ hội khi có thể thúc ép giảm giá và yêu cầu chất lượng cao. Các nhà cung cấp có quyền lực nhất khi: Sản phẩm của nhà cung cấp bán ít có khả năng thay thế và quan trọng đối với công ty. Công ty không phải là một khách hàng quan trọng với các nhà cung cấp. C Sản phẩm của các nhà cung cấp khác biệt đến mức có thể gây ra tốn kém cho công ty khi chuyển đổi Đe dọa hội nhập xuôi chiều về phía ngành và cạnh tranh trực tiếp với công ty.
  • 94. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành Năng lực thương lượng của người mua Năng lực thương lượng của các nhà cung cấp Các sản phẩm thay thế Là những sản phẩm của các ngành phục vụ nhu cầu tương tự Giới hạn khả năng đặt giá cao  giới hạn khả năng sinh lợi.
  • 95. PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH Chú giải Cần có nguồn dữ liệu ngành thật dồi dào, Do toàn cầu hóa, các thị trường và đối thủ quốc tế phải được tính đến Cho sự hiểu biết sâu sắc để xác định tính hấp dẫn của ngành trên góc độ tiềm năng gặt hái thu nhập Nói chung với các doanh nghiệp trong ngành Các lực lượng cạnh tranh càng mạnh,  giảm tiềm năng thu lợi nhuận. Một ngành thiếu hấp dẫn: Rào cản nhập cuộc thấp, Các nhà cung cấp cũng như người mua có vị thế thương lượng mạnh, đe dọa mạnh mẽ từ sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, và cường độ cạnh tranh trong ngành cao.
  • 96. CÁC NHÓM CHIẾN LƯỢC Khái niệm Các đối thủ cạnh tranh có các điều kiện và cách tiếp cận cạnh tranh tương tự nhau Lập bản đồ nhóm chiến lược Biểu diễn vị trí cạnh tranh mà các đối thủ trong ngành. Thủ tục gồm  : Nhận diện các đặc tính phân biệt, dựa trên các biến số chủ yếu như : giá/chất lượng (cao, trung bình, thấp), phạm vi địa lý ( địa phương, vùng, quốc gia, toàn cầu), mức độ hội nhập dọc (không, một phần, hoàn toàn), độ rộng phổ sản phẩm (rộng, hẹp), sử dụng kênh phân phối (không, một vài, tất cả), mức độ cung cấp dịch vụ,… Định vị các doanh nghiệp lên hệ trục tọa độ với từng cặp các đặc tính phân biệt. Vẽ các vòng tròn bao quanh nhóm chiến lược, tương ứng với tỷ lệ doanh số của nhóm so với toàn ngành.
  • 97. CÁC NHÓM CHIẾN LƯỢC Khái niệm Các đối thủ cạnh tranh có các điều kiện và cách tiếp cận cạnh tranh tương tự nhau Lập bản đồ nhóm chiến lược Khi xây dựng nhóm chiến lược cần lưu ý : Thứ nhất, hai biến lựa chọn trên các trục tọa độ không liên quan cao với nhau, Thứ hai, các biến lựa chọn sự khác biệt lớn về vị thế của mỗi doanh nghiệp. Thứ ba, các biến số không phải là định lượng, hay hiên tục, mà nó thường là các biến rời rạc hay xác định trên cơ sở xếp hạng hoặc kết hợp. Thứ tư, vẽ đường bao các nhóm tỷ lệ với doanh số các doanh nghiệp trong nhóm so với toàn ngành cho phép phản ánh qui mô tương đối của mỗi nhóm. Thứ năm, nếu có nhiều hơn hai biến có thể vẽ một số bản đồ để biểu diễn khác nhau về vị thế cạnh tranh
  • 98. CÁC NHÓM CHIẾN LƯỢC
  • 99. CÁC NHÓM CHIẾN LƯỢC Hàm ý của nhóm chiến lược Trước hết, các đối thủ cạnh tranh gần gũi nhất của công ty là những công ty ở trong nhóm chiến lược của nó – Thứ hai, nhóm chiến lược khác nhau có vị thế khác nhau so với lực lượng trong số các lực lượng cạnh tranh. Rào cản di động bảo vệ các công ty trong một nhóm nào đó trước các đe dọa nhập từ nhóm khác. Nếu rào cản di động thấp, đe dọa nhập cuộc cao,  hạn chế khả năng tăng giá và lợi nhuận. Rào cản di động cao, đe dọa nhập cuộc thấp  các công ty trong nhóm cơ hội tăng giá và nhận lợi nhuận cao hơn
  • 100. CÁC NHÓM CHIẾN LƯỢC a. Sự cải tiến và cấu trúc ngành Cạnh tranh như một quá trình được thúc đẩy bằng cải tiến. Cải tiến thành công có thể cách mạng hóa cấu trúc ngành
  • 101. CÁC NHÓM CHIẾN LƯỢC Khi cấu trúc ngành đang bị cách mạng hóa bởi sự cải tiến, giá trị di trú đến các mô hình kinh doanh mới. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh và nhóm chiến lược là tĩnh tại, có thể là công cụ hữu ích cho việc phân tích cấu trúc ngành trong thời kỳ ổn định. Cấu trúc của những ngành như thế bị cách mạng hóa liên tục bởi cải tiến ; không có thời kỳ cân bằng  mô hình năm lực lượng cạnh tranh và nhóm chiến lược có giá trị bị hạn chế
  • 102. CÁC NHÓM CHIẾN LƯỢC b. Cấu trúc ngành và các khác biệt của công ty Các nguồn lực và năng lực khác biệt của một công ty là yếu tố quan trọng hơn nhiều  mô hình năm lực lượng cạnh tranh và nhóm chiến lược trở nên kém ý nghĩa, Một công ty không phải là sinh lợi chỉ bởi vì nó ở trong ngành hấp dẫn.
  • 103. CẠNH TRANH THEO CHU KỲ NGÀNH Chu kỳ sống của ngành: Thời kỳ đầu phát triển Tăng trưởng Tái tổ chức Bão hòa ; Suy thoái
  • 104. CẠNH TRANH THEO CHU KỲ NGÀNH Chu kỳ sống của ngành: Thời kỳ đầu phát triển là khi ngành mà mới xuất hiện và bắt đầu phát triển Sự tăng trưởng chậm: người mua chưa quen với các sản phẩm của ngành, giá cao do công ty không hưởng được tính kinh tế của qui mô, các kênh phân phối chưa phát triển. Các rào cản nhập cuộc dựa trên quyền về bí quyết công nghệ cơ bản hơn là tiết kiệm chi phí hay sự trung thành nhãn hiệu. Sự ganh thường không hướng nhiều vào giá mà: định hướng vào người tiêu dùng, mở rộng kênh phân phối, hoàn thiện thiết kế sản phẩm.
  • 105. CẠNH TRANH THEO CHU KỲ NGÀNH Chu kỳ sống của ngành: Thời kỳ đầu phát triển Các ngành tăng trưởng Nhu cầu về sản phẩm của một ngành bắt đầu cất cánh, Trong một ngành tăng trưởng, Nhu cầu phát triển rất nhanh vì nhiều khách hàng mới gia nhập thị trường. Kiểm soát các bí quyết công nghệ như là một rào cản nhập đã giảm nhiều. Rào cản nhập cuộc khác có khuynh hướng tương đối thấp, Ganh đua tương đối thấp.
  • 106. CẠNH TRANH THEO CHU KỲ NGÀNH Chu kỳ sống của ngành: Thời kỳ đầu phát triển Các ngành tăng trưởng Tái tổ chức ngành nhu cầu tiến dần tới mức bão hòa, Nhu cầu bị hạn chế bởi sự thay thế. Khi một ngành đi vào giai đoạn tái tổ chức: Ganh đua giữa các công ty trở nên mãnh liệt. Năng lực theo tốc độ tăng trưởng quá khứ.  dư thừa năng lực sản xuất. Cố gắng sử dụng năng lực này,  giảm giá.  Kết quả là có thể xảy ra cuộc chiến tranh giá, Năng lực dư thừa t 1 t 2 Thời gian Số lượng Năng lực Nhu cầu
  • 107. CẠNH TRANH THEO CHU KỲ NGÀNH Chu kỳ sống của ngành: Thời kỳ đầu phát triển Các ngành tăng trưởng Tái tổ chức ngành Các ngành bão hòa Thị trường hoàn toàn đến mức bão hòa, nhu cầu bị giới hạn bởi sự thay thế. Trong giai đoạn này: Tăng trưởng thấp thậm chí bằng không. Các rào cản nhập cuộc tăng lên, và đe dọa nhập cuộc từ các đối thủ tiềm tàng giảm Các công ty không duy trì tốc độ tăng trưởng quá khứ nữa, mà giữ thị phần của họ. Cạnh tranh vì phát triển thị phần dẫn đến giảm giá.  hậu quả là một cuộc chiến về giá, Các công ty bắt đầu tập trung vào cả cực tiểu hóa chi phí và tạo sự trung thành nhãn hiệu.
  • 108. CẠNH TRANH THEO CHU KỲ NGÀNH Chu kỳ sống của ngành: Thời kỳ đầu phát triển Các ngành tăng trưởng Tái tổ chức ngành Các ngành bão hòa Ngành suy thoái Hầu hết các ngành đều đi vào giai đoạn suy thoái. Trong giai đoạn suy thoái: tăng trưởng âm, vì : thay thế công nghệ, các thay đổi xã hội, nhân khẩu học, cạnh tranh quốc tế. Mức độ ganh đua giữa các công ty hiện có thường tăng lên, Tùy thuộc: tốc độ suy giảm độ cao của rào cản rời ngành, Vấn đề chính trong giai đoạn suy thoái là năng lực dư thừa. Trong khi cố gắng sử dụng các năng lực dư thừa
  • 109. LỰC LƯỢNG DẪN DẮT SỰ THAY ĐỔI TRONG NGÀNH Khái niệm Các thế lực là tín hiệu tạo nên những khích lệ hay sức ép cho sự thay đổi. Lực lượng dẫn dắt có tác động mạnh nhất đến các thay đổi về môi trường và cấu trúc ngành. Phân tích các lực lượng dẫn dắt là tìm ra các nguyên nhân chính của các thay đổi trong ngành, (thường chỉ 3-4) Phân tích các lực lượng dẫn dắt gồm hai bước Nhận diện những lực lượng dẫn dắt ngành Đánh giá tác động có thể có lên ngành..
  • 110. LỰC LƯỢNG DẪN DẮT SỰ THAY ĐỔI TRONG NGÀNH Các lực lượng dẫn dắt phổ biến nhất Sự thay đổi về mức tăng trưởng dài hạn của ngành Các thay đổi về người mua sản phẩm và cách thức sử dụng chúng Cải tiến sản phẩm, thay đổi công nghệ, cải tiến marketing Sự thâm nhập hay rời ngành của các hãng lớn Sự phát tán các bí quyết công nghệ Các thay đổi về chi phí hiệu quả Sự phát sinh những sở thích của người mua về những sản phẩm khác biệt hơn là những hàng hóa thông thường Những thay đổi về quy định và chính sách Toàn cầu hóa và cấu trúc ngành Trước hết, ranh giới của một ngành không dừng lại ở biên giới quốc gia, Thứ hai, sự dịch chuyển từ các thị trường quốc gia đến toàn cầu làm sâu sắc thêm sự ganh đua Thứ ba, tính khốc liệt cạnh tranh tăng lên, cùng với mức độ cải tiến. Cuối cùng, sự giảm đều đặn các rào cản thương mại đã mở cửa nhiều thị trường vốn được bảo vệ để cho các công ty bên ngoài tham gia.
  • 111. ĐỘNG THÁI CỦA ĐỐI THỦ Nhà chiến lược cần để theo sát đối thủ; hiểu được các chiến lược của họ, theo dõi hành động của họ, đo lường sức mạnh và điểm yếu của họ, và cố gắng dự kiến những bước đi tiếp theo của họ.
  • 112. NHÂN TỐ THEN CHỐT CHO THÀNH CÔNG (KFS- Key Factor of Competitive Success) là những nhân tố tác động mạnh nhất tới khả năng thành đạt trên thị trường của các thành viên trong ngành nhân tố then chốt thành công trả lời câu hỏi : Điều gì khiến khách hàng lựa chọn giữa các nhãn hiệu? Mỗi người bán phải làm gì để thành công, các khả năng và nguồn lực nào cần phải có ? Những người bán phải làm gì để duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững ? Các nhân tố then chốt thành công tùy theo ngành và theo từng khoảng thời gian, do các lực lượng dẫn dắt và các điều kiện cạnh tranh thay đổi
  • 113. KẾT LUẬN VỀ SỨC HẤP DẪN CỦA NGÀNH Cuối cùng trong phân tích ngành là trả lời câu hỏi: ngành có hấp dẫn hay không, triển vọng của ngành có thể cho một khả năng sinh lợi trên trung bình hay không? Các nhân tố quan trọng cho các nhà quản trị xem xét bao gồm : Tiềm năng tăng trưởng của ngành Tình trạng cạnh tranh hiện tại có cho phép đạt được khả năng sinh lợi đầy đủ hay không, các lực lượng cạnh tranh trở nên mạnh hơn hay yếu hơn Vị thế cạnh tranh của công ty trong ngành, và nó sẽ trở nên mạnh hơn hay yếu hơn Khả năng của công ty khai thác các điểm yếu của những đối thủ yếu hơn Công ty có thể tự bảo vệ, hay phòng thủ với các nhân tố làm cho ngành kém hấp dẫn hay không Khả năng cạnh tranh của công ty phù hợp với các yếu tố then chốt của thành công trong ngành đến mức nào Mức độ rủi ro hay không chắc chắn của tương lai ngành Tính khốc liệt của các vấn đề đang đặt ra đối với ngành Nếu công ty tiếp tục ở trong ngành có làm tăng khả năng thành công của nó trong các ngành khác mà nó quan tâm hay không

About thomastanda

1. Management consulting : Working with many kinds of customers including both Vietnamese and foreigners, good experience, Business Process outsourcing, BPI : document templates as well as professional skills in some areas:Banking, Financial management, DD 2. Information technology: ERP, SCM, CRM, MIS, BI, DIS and Specific Industry Solutions, BSC, PBSC, TPS: More than 18 years implementing EUROJOB, iFlex -Core Banking, Microsoft Dynamics-Navision, Solomon, Axapta, especially BizForceOne® for outstanding successful customer implementations. 1997 – 1998: Pixibox, French company 1998 – 2000 Vietnam Bank for Agriculture and Rural 2. Development, HCM Branch : IS Manager and Accountant 2000 -> 2002 Eaten Asia Bank as IS MIS Project manager 2002 at Ben Thanh Brewery and Beverage 2004> 2006: Kimdosoft (Time shared Real Estate – Phú Hải resort) and ERP-with Navision implementation: Sanofy pharma. 2006-2007: BMI founder with MegasolutionCenter, USA 2007 -> now: BizForceOne Country manager with BFO Implementation: >30 projects with BizForceOne® Projects: Casumina JSC, TTA Group, DANAPHA, Vinpharco, Indico,CPC1, Duoc Hau Giang, Vimedimex, Danameco, Medochemie, VTJ, Vietceramic, PhuongNga, Samco… 2011 -> now: CENFORD : Center of Research and Development Association – Center of Asia R&D Association- VN Gorvement. Xem tài liệu powerpoint về hệ sinh thái quản trị (Business Management ecology system): http://www.authorstream.com/channels/thomastanda/Business-Management-Ecology/
This entry was posted in Management consulting. Bookmark the permalink.

4 Responses to Quản trị chiến lược và công cụ kiểm soát hiến lược

  1. thomastanda says:

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
    1.Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là:
    a. Các lực lượng kinh tế và cạnh tranh
    b. Môi trường vĩ mô và môi trường tác
    nghiệp
    c. Các lực lượng kinh tế và xã hội
    d. Môi trường quốc tế và mô trường vĩ

    e. Môi trường quốc tế, vĩ mô và tác
    nghiệp
    2.Môi trườmg kinh tế bao gồm các yếu tố dưới
    đây trừ:
    a. Tình hình đầu tư
    b. Chính sách thương mại
    c. Lãi suất
    d. Thu nhập và sức mua
    e. Tỷ giá hối đoái
    3.Nhóm môi trường chính trị – pháp luật bao
    gồm tất cả các yếu tố dưới đây TRỪ:
    a. Bảo vệ người tiêu dùng
    b. Đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng
    c. Chính sách thương mại
    d. Các biện pháp chống phá giá
    e. Kiểm soát tất cả các nguồn lực của xã
    hội
    4.Sản phẩm của doanh nghiệp bị lỗi thời hoặc
    giá bán trở nên đắt hơn so với sản phẩm của
    đối thủ cạnh tranh là bị tác động bởi yếu tố
    môi trường sau:
    a. Văn hoá – xã hội
    b. Công nghệ
    c. Kinh tế
    d. Chính trị – pháp luật
    e. Sự toàn cầu hoá kinh tế
    5.Yếu tố nào dưới đây có ảnh hưởng đến ý chí
    ra quyết định của nhà quản trị:
    a. Kỹ năng quản trị
    b. Kỹ năng lãnh đạo
    c. Lĩnh vực kinh doanh của doanh
    nghiệp
    d. Môi trường của doanh nghiệp
    e. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    6.Yếu tố nào dưới đây có ảnh hưởng đến ý chí
    ra quyết định của nhà quản trị:
    a. Văn hoá doanh nghiệp
    b. Kỹ năng quản trị
    c. Kỹ năng lãnh đạo
    d. Lĩnh vực kinh doanh của doanh
    nghiệp
    e. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    7.Việc giáo dục cho các thành viên trong
    doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu khách hàng sẽ
    giúp doanh nghiệp tăng:
    a. Khả năng đổi mới
    b. Khả năng định hướng khách hàng
    c. Tự hoàn thiện
    d. Định hướng chiến lược
    8.Giá trị văn hoá nào dưới đây tạo ra bầu
    không khí dân chủ trong doanh nghiệp:
    a. Định hướng nhóm
    b. Năng lực đổi mới
    c. Hợp tác và hội nhập
    d. Sự đồng thuận
    e. Có hệ thống mục tiêu
    .Giá trị văn hoá nào dưới đây tạo ra sự nhất
    quán trong doanh nghiệp
    a. Định hướng khách hàng
    b. Tầm nhìn dài hạn
    c. các giá trị căn bản
    d. Có hệ thống chiến lược
    e. Có hệ thống mục tiêu
    9.Giá trị văn hoá nào dưới đây trực tiếp tạo
    ra khả năng thích ứng của doanh nghiệp
    a. Định hướng khách hàng
    b. Tầm nhìn dài hạn
    c. các giá trị căn bản
    3
    ức độ rủi ro của môi trường kinh doanh và
    cạnh tranh gia tăng là do sự tác động của
    yếu tố:
    a. Văn hoá – xã hội
    b. Công nghệ
    c. Kinh tế
    d. Chính trị – pháp luật
    e. Sự toàn cầu hoá kinh tế
    10.Yếu tố môi trường tác động đến chất lượng
    sản phẩm, chi phí của các doanh nghiệp là:
    a. Văn hoá – xã hội
    b. Công nghệ
    c. Kinh tế
    d. Chính trị – pháp luật
    e. Sự toàn cầu hoá kinh tế
    47.
    Chính sách thương mại nằm trong
    nhóm yếu tố:
    a. Văn hoá – xã hội
    b. Công nghệ
    c. Kinh tế
    d. Chính trị – pháp luật
    e. Sự toàn cầu hoá kinh tế
    48.
    Hàng rào thương mại và đầu tư quốc tế
    giảm là do sự tác động của yếu tố
    a. Văn hoá – xã hội
    b. Công nghệ
    c. Kinh tế
    d. Chính trị – pháp luật
    e. Sự toàn cầu hoá kinh tế
    11.Việc duy trì môi trường kinh doanh bình
    đẳng, chống độc quyền, chống phá giá thuộc
    nhóm yếu tố:
    a. Văn hoá – xã hội
    b. Công nghệ
    c. Kinh tế
    d. Chính trị – pháp luật
    e. Sự toàn cầu hoá kinh tế
    50.
    12.Thu nhập và sức mua thuộc nhóm yếu
    tố môi trường:
    a. Kinh tế
    b. Chính trị – pháp luật
    c. Văn hoá – xã hội
    d. Công nghệ
    e. Sự toàn cầu hoá kinh tế
    13.Mức độ cạnh tranh trong một ngành kinh
    doanh tăng lên khi
    a. Trong ngành có một hoặc hai hãng
    lớn thống trị
    b. Số lượng người mua lớn
    c. Tốc độ tăng trưởng ngành giảm
    d. Sản phẩm trong ngành có sự khác
    biệt lớn
    e. Rào cản gia nhập ngành cao
    14.Các lực lượng cạnh tranh trong mô hình của
    Porter KHÔNG bao gồm:
    a. Người phân phối
    b. Các doanh nghiệp trong ngành
    c. Nguồn lực thay thế chiến lược
    d. Người bán nguyên liệu sản xuất cho
    doanh nghiệp
    e. Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
    15.Mức độ cạnh tranh trong một ngành kinh
    doanh tăng lên khi
    a. Tốc độ tăng trưởng ngành/nhu cầu
    cao
    b. Chi phí cố định và lưu kho thấp
    c. Sản phẩm có sự khác biệt
    d. Năng lực sản xuất trong ngành dư
    thừa
    e. Rào cản rút lui khỏi ngành thấp
    16.Mức độ cạnh tranh trong một ngành kinh
    doanh tăng lên khi
    a. Tốc độ tăng trưởng ngành/nhu cầu
    cao
    b. Chi phí cố định và lưu kho thấp
    c. Sản phẩm có sự khác biệt
    d. Năng lực sản xuất trong ngành thấp
    hơn nhu cầu
    e. Rào cản nhập ngành thấp, rào cản rút
    lui khỏi ngành cao
    17.Nguy cơ đe doạ của các đối thủ cạnh tranh
    tiềm năng sẽ cao nếu trong ngành:
    a. Tồn tại yếu tố lợi thế kinh tế nhờ quy

    b. Sự khác biệt sản phẩm và sự trung
    thành khách hàng cao
    c. Vốn đầu tư ban đầu thấp
    d. Chi phí chuyển đổi của người mua
    cao
    e. Các doanh nghiệp trong ngành có lợi
    thế chi phí tuyệt đối
    18.Nguy cơ đe doạ của các đối thủ cạnh tranh
    tiềm năng sẽ cao nếu trong ngành:
    a. Tồn tại yếu tố lợi thế kinh tế nhờ quy

    b. Khách hàng trung thành với thương
    hiệu
    c. Vốn đầu tư ban đầu lớn
    d. Dễ dàng tiếp cận kênh phân phối
    e. Các doanh nghiệp trong ngành có lợi
    thế chi phí tuyệt đối
    19.Nguy cơ đe doạ của các đối thủ cạnh tranh
    tiềm năng sẽ thấp nếu trong ngành:
    a. Chi phí đơn vị không phụ thuộc
    nhiều vào quy mô
    b. Sự khác biệt sản phẩm và sự trung
    thành khách hàng thấp
    4
    ________________________________________
    Page 5
    c. Vốn đầu tư ban đầu thấp
    d. Chính phủ hạn chế việc thành lập
    doanh nghiệp mới trong ngành
    e. Doanh nghiệp khác dễ tiếp cận kênh
    phân phối
    20.Sức ép của các nhà cung cấp giảm nếu:
    a. Chỉ có một số ít các nhà cung cấp
    b. Sản phẩm mà nhà cung cấp bán có rất
    ít sản phẩm thay thế
    c. Doanh số mua của doanh nghiệp
    chiếm một tỷ trọng nhỏ trong sản
    lượng của nhà cung cấp
    d. Sản phẩm của người cung cấp được
    khác biệt hoá cao
    e. Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp
    21.Sức ép của các nhà cung cấp giảm nếu:
    a. Chỉ có một số ít các nhà cung cấp
    b. Sản phẩm mà nhà cung cấp bán có rất
    ít sản phẩm thay thế
    c. Chính phủ không hạn chế thành lập
    doanh nghiệp mới trong ngành
    d. Sản phẩm của người cung cấp được
    khác biệt hoá cao
    e. Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp
    22.Sức ép của các nhà cung cấp tăng nếu:
    a. Trong ngành tồn tại tính kinh tế nhờ
    quy mô
    b. Sản phẩm mà nhà cung cấp bán có rất
    ít sản phẩm thay thế
    c. Chính phủ hạn chế việc thành lập
    doanh nghiệp mới
    d. Sản phẩm của người cung cấp được
    khác biệt hoá thấp
    e. Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp
    23.Sức ép của các nhà cung cấp tăng nếu:
    a. Chính phủ hạn chế việc thành lập
    doanh nghiệp mới
    b. Chỉ có một số ít các nhà cung cấp
    c. Sản phẩm mà nhà cung cấp bán có
    sẵn sản phẩm thay thế
    d. Doanh nghiệp mua với số lượng lớn
    e. Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp
    23.Sức ép của người mua đối với các doanh
    nghiệp trong ngành giảm nếu:
    a. Ngành cung cấp gồm nhiều doanh
    nghiệp nhỏ và số lượng người mua ít
    b. Người mua mua số lượng lớn và tập
    trung
    c. Người mua khó thay đổi nhà cung
    cấp.
    d. Sản phẩm của ngành là không quan
    trọng đối với chất lượng của người
    mua
    e. Khi doanh số mua của người mua
    chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số
    bán của doanh nghiệp
    24.Sức ép của người mua đối với các doanh
    nghiệp trong ngành sẽ giảm nếu:
    a. Khi người mua mua số lượng lớn và
    tập trung
    b. Người mua dễ thay đổi doanh nghiệp
    cung cấp
    c. Sản phẩm của ngành là quan trọng
    đối với chất lượng sản phẩm của
    người mua
    d. Số lượng doanh nghiệp trong ngành
    lớn
    e. người mua có thể thực hiện chiến
    lược hội nhập phía sau
    25.Sức ép của người mua đối với các doanh
    nghiệp trong ngành sẽ tăng nếu:
    a. Ngành cung cấp gồm nhiều doanh
    nghiệp nhỏ và số lượng người mua ít
    b. Khi người mua mua số lượng ít
    c. Khi người mua khó thay đổi nhà cung
    cấp.
    d. Sản phẩm của ngành là quan trọng
    đối với chất lượng của người mua
    e. Mức độ khác biệt của sản phẩm trong
    ngành cao
    26.Lựa chọn lợi thế cạnh tranh là quyết định
    nằm trong chiến lược:
    a. chiến lược cấp công ty
    b. chiến lược cấp ngành
    c. Chiến lược Marketing
    d. Chiến lược tăng trưởng
    e. chiến lược cấp chức năng
    27.Trong hoạch định chiến lược, việc phân tích
    yếu tố nào dưới đây không phải là phân tích
    nội tại:
    a. Kỹ năng và năng lực của nhân viên
    b. Sự phát triển công nghệ của ngành
    c. Sự thành công trong việc phát triển
    sản phẩm mới
    d. Tình hình tài chính
    e. Văn hoá doanh nghiệp
    28.Doanh nghiệp sẽ theo đuổi chiến lược tăng
    trường khi:
    a. Môi trường có nhiều cơ hội
    b. Doanh nghiệp có nhiều điểm mạnh
    c. Doanh nghiệp có đủ nguồn lực để
    nắm bắt cơ hội thị trường
    d. Tốc độ tăng trưởng năm trước cao
    e. cả (a), (b) và c đều đúng
    29.Doanh nghiệp sẽ theo đuổi chiến lược tăng
    trường khi:
    a. Tốc độ tăng trưởng ngành cao
    b. Môi trường có nhiều cơ hội và doanh
    nghiệp có nhiều điểm mạnh
    c. Doanh nghiệp có đủ nguồn lực để
    nắm bắt cơ hội thị trường
    d. Tốc độ tăng trưởng của doanh
    nghiệp năm trước cao
    e. cả (a), (b) và c đều đúng
    30.Chiến lược tăng trưởng của doanh nghiệp
    không phải là:
    a. Chiến lược tập trung
    b. Chiến lược khác biệt hoá
    c. Chiến lược hội nhập dọc
    d. Chiến lược đa dạng hoá tập trung
    e. Chiến lược đa dạng hoá tổ hợp
    31.Dựa vào công cụ ma trận BCG, doanh
    nghiệp sẽ đầu tư mở rộng sản xuất khi
    a. Thị phần tương đối cao
    b. Tốc độ tăng trưởng ngành cao
    c. Thị phần cao và tốc độ tăng trưởng
    ngành cao
    d. Thị phần tương đối cao và tốc độ
    tăng trường nhu cầu cao
    e. Thị phần tương đối cao và tốc độ
    tăng trưởng nhu cầu bão hoà
    32. Dựa vào công cụ ma trận BCG, doanh
    nghiệp thực hiện chiến lược thu hoạch khi:
    a. Thị phần tương đối cao
    b. Tốc độ tăng trưởng ngành cao
    c. Thị phần cao và tốc độ tăng trưở ngành cao
    d. Thị phần tương đối cao và tốc độ
    tăng trường nhu cầu cao
    e. Thị phần tương đối cao và tốc độ
    tăng trưởng nhu cầu bão hoà
    33.Trong chiến lược khác biệt hoá, yếu tố nào
    dưới đây được xếp theo thứ tự ưu tiên thấp
    nhất:
    a. Hiệu suất chi phí
    b. Đổi mới
    c. Chất lượng
    d. Dịch vụ khách hàng
    e. Khả năng đáp ứng khách hàng
    34.Trong chiến lược chi phí thấp, lợi thế cạnh
    tranh nào dưới đây được xếp theo thứ tự ưu
    tiên thấp nhất:
    a. Hiệu suất chi phí
    b. Đổi mới
    c. Chất lượng
    d. Hiệu suất phân phối
    e. Khả năng đáp ứng khách hàng
    35.Trong chiến lược khác biệt hoá, lợi thế cạnh
    tranh nào dưới đây được coi là yếu tố quan
    trọng nhất:
    a. Hiệu suất chi phí
    b. Đổi mới
    c. Chất lượng
    d. Hiệu suất phân phối
    e. Khả năng đáp ứng khách hàng
    36.Trong việc lựa chọn chiến lược khác biệt
    hoá, yếu tố nào dưới đây có mức độ ưu tiên
    thấp nhất
    7
    a. Mức độ khác biệt sản phẩm cao
    b. Hiệu suất các hoạt động cao
    c. Năng lực đặc biệt trong nghiên cứu
    và phát triển
    d. Năng lực đặc biệt trong marketing
    37.Trong việc lựa chọn chiến lược chi phí thấp,
    yếu tố nào dưới đây có mức độ ưu tiên thấp
    nhất
    a. Mức độ khác biệt sản phẩm thấp
    b. Mức độ thoả mãn khách hàng cao
    c. Năng lực đặc biệt trong quản lý chất
    lượng
    d. Năng lực đặc biệt trong quản lý sản
    xuất
    e.
    Năng lực đặc biệt trong quản lý
    nguyên liệu và cung ứng
    94.
    38.Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
    được hiểu là:
    a. có giá thành thấp hơn giá thành sản
    xuất của đối thủ
    b. sản phẩm có sự khác biệt và được
    khách hàng đánh giá cao
    c. đồng thời có được cả hai yếu tố trên
    (a và b)
    d. chỉ đạt được một trong hai (a hoặc b)
    e. cả (a), (b) và (c) có thể đều đúng
    39.Nguồn hình thành lợi thế cạnh tranh của
    doanh nghiệp gồm:
    a. Các nguồn lực của doanh nghiệp
    b. Năng lực quản trị
    c. Các nguồn lực và năng lực quản trị
    d. Hiệu suất, chất lượng, đổi mới và khả
    năng đáp ứng khách hàng
    e. Cả (a), (b) và (c) đều đúng
    40.Về mặt kỹ năng và nguồn lực, chiến lược
    khác biệt hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải có:
    a. Đầu tư dài hạn, khả năng tiếp cận vốn
    b. Năng lực marketing vượt trội các đối
    thủ cạnh tranh
    c. Giám sát lao động chặt chẽ
    d. Sản phẩm được tiêu chuẩn hoá cao
    e. Hệ thống phân phối với chi phí thấp
    41.Về mặt tổ chức, chiến lược khác biệt hoá đòi
    hỏi doanh nghiệp phải có:
    a. Hợp tác chặt chẽ giữa các chức năng
    R&D, phát triển sản phẩm và
    marketing
    b. Kiểm soát chi phí chặt chẽ
    c. Cơ cấu tổ chức chặt chẽ
    d. Trách nhiệm của các bộ phận, cá
    nhân rõ ràng
    e. Khuyến khích dựa trên việc đáp ứng
    chặt chẽ các mục tiêu định lượng
    42.Về mặt kỹ năng và nguồn lực, chiến lược chi
    phí thấp đồi hỏi doanh nghiệp phải có:
    a. Sản phẩm có mức độ tiêu chuẩn hoá
    cao
    b. Khả năng sáng tạo
    c. Năng lực nghiên cứu
    d. Uy tín của doanh nghiệp về chất
    lượng và công nghệ
    e. Hợp tác chặt chẽ từ hệ thống phân
    phối
    43Về mặt tổ chức, chiến lược chi phí thấp đòi
    hỏi doanh nghiệp phải có:
    a. Hợp tác chặt chẽ giữa các chức năng
    R&D, phát triển sản phẩm và
    marketing
    b. Hệ thống đánh giá và khuyến khích
    nhân viên chủ quan thay vì đánh giá
    định lượng
    c. Hợp tác theo chiều ngang giữa các
    chức năng
    d. Có chế độ đặc biệt để thu hút lao
    động có tay nghề cao, các nhà khoa
    học…
    e.
    Cơ cấu tổ chức chặt chẽ, trách nhiệm
    rõ ràng
    rõ ràng
    44.Các hoạt động của doanh nghiệp tập trung
    vào việc tăng doanh thu, mở rộng năng lực
    sản xuất thường gắn với chiến lược nào dưới
    đây:
    a. Chiến lược tăng trưởng tập trung
    b. Chiến lược đa dạng hoá tập trung
    c. Chiến lược đa dạng hoá tổ hợp
    d. Chiến lược phát triển
    e. Chiến lược cạnh tranh
    45.Việc thành lập công ty mới với hoạt động
    giống như công ty mẹ được gọi là chiến lược:
    a. Chiến lược tăng trưởng tập trung
    b. Chiến lược đa dạng hoá tập trung
    c. Chiến lược đa dạng hoá tổ hợp
    d. Chiến lược phát triển
    e. Chiến lược cạnh tranh
    46.Việc thành lập các công ty mới trong chuỗi
    cung ứng/phân phối được gọi là chiến lược:
    a. Chiến lược tăng trưởng tập trung
    b. Chiến lược đa dạng hoá tập trung
    c. Chiến lược đa dạng hoá tổ hợp
    d. Chiến lược phát triển
    e. Chiến lược cạnh tranh
    47.Khi doanh nghiệp quyết định tham gia vào
    một ngành kinh doanh mới được gọi là chiến
    lược
    a. Chiến lược tăng trưởng tập trung
    b. Chiến lược đa dạng hoá tập trung
    c. Chiến lược đa dạng hoá tổ hợp
    d. Chiến lược phát triển
    e. Chiến lược cạnh tranh
    48.Việc Kinh Đô, một công ty hoạt động kinh
    doanh trong lĩnh vực chế biến thực phẩm,
    mua nhà máy sản xuất kem Wall được gọi là
    chiến lược:
    a. Chiến lược tăng trưởng tập trung
    b. Chiến lược đa dạng hoá tập trung
    c. Chiến lược đa dạng hoá tổ hợp
    d. Chiến lược ổn định
    8
    ________________________________________
    Page 9
    e. Chiến lược cạnh tranh
    49.Việc HP và Compaq sáp nhập thành một
    công ty duy nhất được gọi là chiến lược:
    a. Chiến lược tăng trưởng tập trung
    b. Chiến lược đa dạng hoá tập trung
    c. Chiến lược đa dạng hoá tổ hợp
    d. Chiến lược ổn định
    e. Chiến lược cạnh tranh
    50.Việc Pepsi tung ra sản phẩm nước tinh
    khiết đóng chai Aquafina được gọi là chiến
    lược:
    a. Chiến lược tăng trưởng tập trung
    b. Chiến lược đa dạng hoá tập trung
    c. Chiến lược đa dạng hoá tổ hợp
    d. Chiến lược ổn định
    e. Chiến lược cạnh tranh
    51.Việc Unilever giảm giá sản phẩm bột giặt
    Omo để đối phó với sản phẩm bột giặt Vì
    dân và tăng thị phần được gọi là chiến lược:
    a. Chiến lược tăng trưởng tập trung
    b. Chiến lược đa dạng hoá tập trung
    c. Chiến lược đa dạng hoá tổ hợp
    d. Chiến lược chi phí thấp
    e. Chiến lược khác biệt hoá
    52.Theo Porter, yếu tố quyết định đến tỷ suất
    lợi nhuận bình quân của ngành là:
    a. Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
    b. Sức ép của các nhà cung cấp
    c. Cấu trúc của ngành
    d. Đe doạ của các đối thủ cạnh tranh
    trong ngành
    e. Chuỗi giá trị
    53.Yếu tố nào dưới đây giúp cho doanh nghiệp
    đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn bất kể lợi
    nhuận bình quân của ngành là bao nhiêu:
    a. Cấu trúc cạnh tranh của ngành
    b. Cường độ cạnh tranh trong ngành
    c. Chuỗi giá trị của doanh nghiệp
    d. Đặc tính kinh tế kỹ thuật của ngành
    e. Rào cản nhập ngành
    54.Theo Porter, lợi thế cạnh tranh của doanh
    nghiệp bắt nguồn từ:
    a. Chất lượng của sản phẩm/dịch vụ
    b. Chi phí tạo ra sản phẩm/dịch vụ
    c. Sự khác biệt hoá của sản phẩm dịch
    vụ
    d. Cấu trúc ngành và vị thế của doanh
    nghiệp
    e. Cách thức tổ chức và điều hành các
    hoạt động của doanh nghiệp
    55.Các yếu tố đưới đây giúp cho doanh nghiệp
    đạt được lơi thế về chi phí TRỪ:
    a. Lợi thế quy mô
    b. Khả năng thoả mãn khách hàng tốt
    hơn
    c. Hệ thống kiểm soát chặt chẽ
    d. Đầu tư dài hạn và khả năng tiếp cận
    vốn
    e. Năng suất lao động cao hơn
    56.Mục tiêu chiến lược nào dưới đây làm cho
    lãnh đạo doanh nghiệp có xu hướng tập
    trung vào ng ắn hạn:
    a. Lợi nhuận dài hạn
    b. Tăng thị phần
    c. Phát triển nguồn nhân lực
    d. Nghiên cứu phát triển
    e. Tăng giá trị cổ phiếu
    57.Mục tiêu được sử dụng để thuyết minh và
    tuyên truyền cho tổ chức được gọi là:
    a. Mục tiêu lợi nhuận dài hạn
    b. Mục tiêu tuyên tuyuên bố
    c. Cơ sở quan trọng của chiến lược cạnh
    tranh
    d. Mục tiêu tăng trưởng nhanh
    e. Mục tiêu chiến lược
    58.Theo phương pháp MBO, yếu tố nào dưới
    đây sẽ làm tăng hiệu quả quản trị:
    a. Kiểm soát chặt chẽ
    b. Lãnh đạo theo phong cách tự do
    c. Mục tiêu thách thức và cụ thể
    d. Mục tiêu đưa từ trên xuống
    e. Đánh giá theo thái độ làm việc
    59.Trong dây chuyền giá trị, hoạt động nào
    dưới đây thuộc nhóm hoạt động hỗ trợ:
    a. Mua nguyên vật liệu
    b. Dịch vụ sau bán hàng
    c. Phân phối sản phẩm
    d. Nghiên cứu và phát triển công nghệ
    sản xuất
    e. Tổ chức sản xuất
    60.Trong dây chuyền giá trị, hoạt động nào
    dưới đây thuộc nhóm hoạt động chính
    a. Dịch vụ sau bán hàng
    b. Quản lý tài chính
    c. Quản lý nhân sự
    d. Hoạt động mua sắm
    e. Hoạt động nghiên cứu và phát triển
    sản phẩm

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s